Giá điện sản xuất 2026: Biểu giá từ 1/11 và giờ cao điểm

Giá điện sản xuất 2026

Giá điện sản xuất 2026 được điều chỉnh từ ngày 1/11 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT. Quyết định 963/QĐ-BCT quy định giờ cao điểm mới từ 17:30 đến 22:30, thứ Hai đến thứ Bảy. Tuy nhiên, ngày áp dụng biểu giá và thời điểm chuyển khung giờ trên công tơ không nhất thiết trùng nhau. Nhà máy cần xác nhận cả hai trước khi tính lại chi phí điện.

Cùng một lượng điện tiêu thụ, nhà máy chạy ca ngày có thể chịu tác động khác nhà máy hoạt động đến 22:00. Để đánh giá đúng, cần đối chiếu hóa đơn và biểu đồ phụ tải theo từng thời đoạn, thay vì chỉ nhìn mức giá điện bình quân.

1. Giá điện sản xuất 2026 áp dụng từ 1/11

Ngày 31/10/2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2892/QĐ-BCT quy định giá bán điện áp dụng từ ngày 01/11/2026. EVN đồng thời công bố mức giá bán lẻ điện bình quân 2.159,9037 đồng/kWh, giảm 2% so với mức trước đó. Mức bình quân này không phải đơn giá áp dụng cho từng kWh của mọi nhà máy.

Bảng giá bán lẻ điện cho sản xuất

Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 220 kV trở lên 1.771 1.101 3.110
Trên 35 kV đến dưới 220 kV 1.792 1.123 3.218
Trên 1 kV đến 35 kV 1.814 1.166 3.348
Đến 1 kV 1.966 1.274 3.586

Đơn vị: đồng/kWh, chưa bao gồm VAT. Trích nhóm “Giá bán lẻ điện cho sản xuất” trong Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT; không thay thế các biểu giá khác áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện hoặc hợp đồng đặc thù trong khu công nghiệp.

Nguồn đối chiếu: EVN – Thông báo điều chỉnh giá điện từ 01/11/2026; Quyết định 2892/QĐ-BCT và Phụ lục giá bán điện.

Đối với khách hàng thuộc diện áp dụng hình thức ba giá, số tiền điện phụ thuộc đồng thời vào nhóm giá, cấp điện áp tại vị trí đo đếm và lượng điện ở từng thời đoạn. Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT, đối tượng bắt buộc bao gồm khách hàng sản xuất, kinh doanh được cấp qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA hoặc có mức sử dụng trung bình từ 2.000 kWh/tháng trong ba tháng liên tục, cùng một số nhóm đơn vị bán lẻ điện được quy định tại điều khoản này.

2. Khung giờ cao điểm mới thay đổi thế nào?

Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026 quy định giờ cao điểm từ 17:30 đến 22:30, thứ Hai đến thứ Bảy, thay cho cách chia cao điểm buổi sáng và buổi chiều theo khung giờ trước đó. Tổng thời gian cao điểm vẫn là 5 giờ/ngày; việc thay đổi nằm ở vị trí thời đoạn, không phải số giờ cao điểm.

Biểu đồ đối chiếu khung giờ trong ngày

Thứ Hai – Thứ Bảy: Phân bố 24 giờ

Khung giờ trước thay đổi







Cao điểm: 09:30–11:30 và 17:00–20:00 · Thấp điểm: 22:00–04:00.

Khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT




Cao điểm: 17:30–22:30 · Thấp điểm: 00:00–06:00.

Cao điểm  
Bình thường  
Thấp điểm

Biểu đồ chỉ so sánh quy định về thời đoạn, không xác nhận công tơ cụ thể đã chuyển đổi. Chủ nhật không có giờ cao điểm ở cả hai cơ chế.

Bảng khung giờ để đối chiếu hóa đơn

Thời đoạn Khung giờ trước chuyển đổi Theo Quyết định 963
Cao điểm 09:30–11:30; 17:00–20:00 17:30–22:30
Thấp điểm 22:00–04:00 hôm sau 00:00–06:00
Bình thường Các thời gian còn lại 06:00–17:30; 22:30–24:00

Đối chiếu cho thứ Hai đến thứ Bảy. Chủ nhật theo Quyết định 963: thấp điểm 00:00–06:00, bình thường 06:00–24:00.

Giờ cao điểm mới đã áp dụng trên hóa đơn chưa?

Chưa thể kết luận mọi nhà máy đã được tính tiền theo khung giờ mới từ 1/11/2026. Có ba mốc cần phân biệt: Quyết định 963 có hiệu lực từ 22/4/2026; biểu giá theo Quyết định 2892 áp dụng từ 1/11/2026; còn công tơ của từng khách hàng được chuyển khung giờ theo quy định chuyển tiếp và kế hoạch triển khai của đơn vị bán điện.

Theo hướng dẫn tại văn bản 1026/ĐL-TTD&HTĐ ngày 24/4/2026, điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 60/2025/TT-BCT gắn việc áp dụng khung giờ mới với điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân. EVN đã công bố điều chỉnh giá từ ngày 1/11/2026. Tuy nhiên, Bộ Công Thương còn đăng hồ sơ dự thảo sửa đổi Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 20/10/2026 nhằm hoàn thiện cơ sở triển khai. Tại thời điểm rà soát 2/11/2026, bài viết chưa có căn cứ xác nhận một ngày chuyển đổi đồng loạt cho mọi công tơ. Doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản có hiệu lực, thông báo của đơn vị bán điện và thời điểm cài đặt tại điểm đo đếm trước khi tính tác động lên hóa đơn.

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT, việc cài đặt lại khung giờ trên công tơ phải hoàn thành trong vòng 90 ngày kể từ thời điểm áp dụng khung giờ mới. Trong thời gian chuyển đổi, công tơ chưa được cài đặt lại tiếp tục dùng khung giờ trước đó. Không mặc nhiên tính thời hạn này từ ngày 22/4/2026.

Nhà máy cần làm gì? Đề nghị đơn vị bán điện xác nhận khung giờ đang dùng trên công tơ, ngày chuyển đổi dự kiến và cách thể hiện trên hóa đơn. Nếu mua điện qua đơn vị bán lẻ trong khu công nghiệp, đối chiếu thêm điều khoản hợp đồng và nhóm giá thực tế.

Nguồn: Bộ Công Thương – Quyết định 963/QĐ-BCT; Thông tư 60/2025/TT-BCT; Cục Điện lực – Văn bản 1026/ĐL-TTD&HTĐ; Hồ sơ dự thảo ngày 20/10/2026.

3. Chi phí điện nhà máy thay đổi ra sao?

Khung giờ mới có thể chuyển một phần điện năng từ giờ cao điểm sang giờ bình thường hoặc theo chiều ngược lại. Kết quả phụ thuộc biểu đồ phụ tải thực tế, ca sản xuất và tình trạng chuyển đổi công tơ.

Ví dụ minh họa: 1.000 kWh ở hai thời điểm

Giả định nhà máy thuộc nhóm cấp điện áp trên 1 kV đến 35 kV theo Quyết định 2892, với đơn giá giờ bình thường 1.814 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.348 đồng/kWh. Để so sánh riêng tác động của việc phân loại thời đoạn, hai kịch bản cùng sử dụng bộ đơn giá mới và cùng tiêu thụ 1.000 kWh.

  • Tình huống A — 09:30–11:30: Khoảng thời gian này từ cao điểm theo khung cũ sang bình thường theo Quyết định 963. Chênh lệch giả định: 1.000 × (1.814 − 3.348) = −1.534.000 đồng.
  • Tình huống B — 20:00–22:00: Khoảng thời gian này từ bình thường theo khung cũ sang cao điểm theo Quyết định 963. Chênh lệch giả định: 1.000 × (3.348 − 1.814) = +1.534.000 đồng.

Đây là hai tình huống giả định độc lập, chưa gồm VAT; không phải số liệu dự án, dự báo hóa đơn hay mức tiết kiệm đã ghi nhận. Đơn giá được cố định theo Quyết định 2892 để tách tác động khung giờ, không so sánh hóa đơn trước và sau ngày 01/11/2026.

Vì vậy, không thể kết luận tất cả nhà máy sẽ giảm tiền điện chỉ vì giá bán lẻ bình quân giảm 2% hoặc vì giờ cao điểm dịch sang buổi tối. Phân tích đúng cần phân loại lại toàn bộ kWh của cùng một chu kỳ phụ tải và so sánh theo đơn giá, điều kiện hợp đồng và thời điểm đo đếm phù hợp.

4. Ba bước nhà máy nên thực hiện

Bước 1. Xác nhận biểu giá và điểm đo đếm

Facility và Finance nên kiểm tra hợp đồng mua điện, cấp điện áp tại vị trí đo đếm, nhóm khách hàng, hóa đơn gần nhất và thông báo áp dụng biểu giá/khung giờ từ đơn vị bán điện. Đối với nhà máy trong khu công nghiệp, cần làm rõ đơn vị ký hợp đồng bán điện và cơ chế giá thực tế.

Bước 2. Thu thập biểu đồ phụ tải

Dữ liệu theo khoảng 15 phút, 30 phút hoặc mức chi tiết có sẵn sẽ hữu ích hơn tổng kWh theo tháng. Cần phản ánh cả ngày sản xuất, cuối tuần, ca đêm và các chu kỳ phụ tải khác biệt để tránh suy luận từ một ngày không đại diện.

Đọc thêm: Phân tích phụ tải nhà máy: Cần xem những dữ liệu nào?.

Bước 3. So sánh hai kịch bản chi phí

Trên cùng bộ dữ liệu, tính lượng kWh và chi phí theo khung giờ đang áp dụng cho công tơ, rồi so sánh với kịch bản theo Quyết định 963. Kết quả cần thể hiện chênh lệch từng thời đoạn, giả định đơn giá và ảnh hưởng của hoạt động sản xuất. Chỉ coi đây là kịch bản phân tích nếu thời điểm chuyển đổi chưa được đơn vị bán điện xác nhận.

5. Khi nào cần đánh giá Solar PV, BESS và EMS?

Thay đổi biểu giá là tín hiệu để rà soát phương án vận hành, không phải căn cứ tự động để đầu tư hệ thống lưu trữ.

  • Điều chỉnh lịch vận hành: Chỉ khả thi với phụ tải có thể dịch chuyển mà không gây rủi ro cho an toàn, chất lượng, nhân công và tiến độ sản xuất.
  • Solar PV: Có thể giảm lượng điện mua từ lưới khi nguồn phát và phụ tải trùng thời điểm; không mặc định đáp ứng trực tiếp giờ cao điểm buổi tối.
  • BESS: Có thể hỗ trợ load shifting, peak shaving hoặc một số mục tiêu độ tin cậy trong cấu hình phù hợp. Khả thi phụ thuộc biểu đồ phụ tải, ứng dụng, sizing, điều khiển, tích hợp, EMS, tổn hao, chi phí vòng đời và giới hạn vận hành. Không mặc định thay thế UPS hoặc đảm bảo cấp điện liên tục.
  • EMS: Hỗ trợ giám sát, phân tích và phối hợp điều khiển khi thiết bị, kết nối và chức năng nằm trong phạm vi thiết kế. Giám sát không đồng nghĩa có quyền hoặc khả năng tự động điều khiển mọi phụ tải.

Đọc thêm: Tích hợp Solar và BESS cho nhà máy: Thiết kế nguồn phát, lưu trữ và phụ tải như một hệ thống.

6. Câu hỏi thường gặp

Giá điện sản xuất mới áp dụng từ ngày nào?

Quyết định 2892/QĐ-BCT quy định biểu giá mới áp dụng từ ngày 1/11/2026. Đơn giá của từng nhà máy còn phụ thuộc mục đích sử dụng, cấp điện áp tại điểm đo đếm và thời đoạn tính giá.

Giờ cao điểm mới là mấy giờ?

Quyết định 963/QĐ-BCT quy định giờ cao điểm 17:30–22:30 từ thứ Hai đến thứ Bảy. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải xác nhận thời điểm chuyển đổi trên công tơ trước khi sử dụng khung giờ này để dự tính hóa đơn.

Giá bán lẻ điện bình quân giảm 2% thì nhà máy có tiết kiệm 2% không?

Không thể suy ra trực tiếp. Chi phí thực tế phụ thuộc đơn giá của nhóm khách hàng, lượng điện từng thời đoạn, hợp đồng và thời điểm cập nhật công tơ.

BESS có chắc chắn giúp giảm tiền điện khi giờ cao điểm chuyển sang buổi tối?

Không. Hiệu quả cần tính theo phụ tải, chênh lệch giá, khả năng sạc/xả, tổn hao, phương án điều khiển, giới hạn vận hành và tổng chi phí vòng đời.

7. Checklist trước khi ra quyết định

  1. Đúng nhóm giá chưa? Xác nhận mục đích sử dụng, cấp điện áp, hợp đồng và hóa đơn.
  2. Công tơ đã đổi khung giờ chưa? Kiểm tra thông báo của đơn vị bán điện và thời điểm ghi nhận trên hóa đơn.
  3. Có dữ liệu phụ tải theo thời gian chưa? Đủ đại diện cho ca vận hành, ngày nghỉ và sản xuất không?
  4. Đã so sánh cùng một bộ dữ liệu chưa? Tách rõ thay đổi đơn giá, khung giờ và sản lượng điện.
  5. Phương án vận hành có khả thi không? Đánh giá an toàn, sản xuất và chi phí vòng đời trước khi lựa chọn công nghệ.

Kết luận: Kiểm tra công tơ trước khi tính lại chi phí

Giá điện từ 1/11/2026 là thông tin đã được công bố. Để tính chi phí sát với hóa đơn, nhà máy cần xác nhận khung giờ trên công tơ và phân loại lại điện năng theo dữ liệu phụ tải. Đây cũng là cơ sở để đánh giá có nên thay đổi ca sản xuất, quản lý nhu cầu điện hoặc đầu tư giải pháp năng lượng.

365Energy tiếp cận các bài toán năng lượng công nghiệp từ dữ liệu phụ tải, điều kiện kỹ thuật và yêu cầu vận hành của từng nhà máy trước khi đề xuất cấu hình và phạm vi triển khai phù hợp.

Nhà máy cần đối chiếu khung giờ tính giá, phân tích phụ tải hoặc đánh giá kịch bản Solar PV/BESS/EMS? Trao đổi với 365Energy về bước đánh giá ban đầu.


Tài liệu tham khảo

  1. EVN – Thông báo điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân từ 01/11/2026 (31/10/2026).
  2. Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 – Giá bán điện và phụ lục.
  3. Bộ Công Thương – Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026.
  4. Thông tư 60/2025/TT-BCT ngày 02/12/2025 – Điều 5, 20 và 21.
  5. Cục Điện lực – Văn bản 1026/ĐL-TTD&HTĐ ngày 24/4/2026.

Cập nhật và rà soát nguồn: 02/11/2026. Bài viết cung cấp thông tin chính sách và phương pháp phân tích, không thay thế xác nhận của đơn vị bán điện hoặc tư vấn pháp lý, kỹ thuật, tài chính cho từng cơ sở. Cần kiểm tra văn bản sửa đổi và thông báo thực tế tại thời điểm áp dụng.